Mua Đất Quy Hoạch Có Được Đền Bù Không?

Việc tìm mua bất động sản luôn là nhu cầu lớn với nhiều khách hàng, đặc biệt tại các khu vực phát triển tiềm năng như thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, không ít trường hợp người mua rơi vào tình huống mua nhầm đất quy hoạch khi không kiểm tra pháp lý kỹ lưỡng. Vậy khi mua đất quy hoạch có được đền bù không? Trong bài viết này, Bất Động Sản Quảng Đà sẽ giúp bạn làm rõ các quy định liên quan và quyền lợi hợp pháp khi rơi vào tình huống này.

Nội dung

Đất quy hoạch là đất gì?

Ở phần này, Bất Động Sản Quảng Đà sẽ đưa ra hai khái niệm niệm về pháp lý và cách hiểu cũng chúng ta khi nói về đất quy hoạch.

Theo khái niệm pháp lý

Khoản 36 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định: Quy hoạch sử dụng đất là quá trình Nhà nước tổ chức, phân bổ và định hướng không gian đất đai cho từng mục tiêu phát triển cụ thể. Những mục tiêu này bao gồm phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng – an ninh, bảo vệ môi trường, đồng thời đáp ứng yêu cầu thích ứng với biến đổi khí hậu. Quá trình quy hoạch không phải là sự sắp xếp ngẫu nhiên, mà dựa trên việc đánh giá tiềm năng đất đai của từng khu vực, hiện trạng sử dụng đất và nhu cầu phát triển của địa phương trong từng thời kỳ.

Từ định nghĩa trên, có thể hiểu một cách dễ hình dung rằng:

Đất quy hoạch là phần diện tích đã được Nhà nước xác định rõ ràng sẽ được sử dụng cho một mục đích cụ thể trong tương lai. Mỗi khu vực trên bản đồ quy hoạch đều được “định danh” trước—có nơi được xác định là đất ở, có nơi thuộc đất thương mại – dịch vụ, đất làm công viên cây xanh, đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ hay đất dành cho quốc phòng, hạ tầng giao thông… Dù hiện tại khu đất có thể đang sử dụng cho mục đích khác, nhưng về lâu dài, định hướng đã được ấn định trong bản đồ quy hoạch.

Với cách hiểu theo góc độ pháp lý này, người sử dụng đất sẽ có hai nghĩa vụ chính:

Sử dụng đất đúng mục đích theo quy hoạch được phê duyệt

  • Quy hoạch đóng vai trò như “bản đồ định hướng tương lai” của địa phương. Người dân được khuyến khích và yêu cầu quản lý đất theo định hướng đó, tránh sử dụng sai mục đích, đặc biệt trong các khu vực có yêu cầu kỹ thuật hoặc chức năng đặc thù.

Chấp hành việc thu hồi đất nếu Nhà nước triển khai quy hoạch

  • Khi quy hoạch được đưa vào thực hiện — ví dụ mở đường, xây công trình công cộng, phát triển khu dân cư — một phần diện tích có thể bị thu hồi. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tỷ lệ đất bị thu hồi theo diện này trong tổng quỹ đất của địa phương thường không lớn. Việc thu hồi cũng phải tuân thủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, nhằm đảm bảo quyền lợi chính đáng của người dân.

Như vậy, dù “đất quy hoạch” nghe có vẻ phức tạp, bản chất của nó chỉ là đất đã được Nhà nước định hướng rõ ràng về cách sử dụng trong tương lai, đồng thời đi kèm các quyền và nghĩa vụ mà người sử dụng đất cần nắm để tránh rủi ro khi giao dịch hoặc xây dựng.

Giải thích về đất quy hoạch theo góc nhìn pháp lý
Giải thích về đất quy hoạch theo góc nhìn pháp lý

Theo cách hiểu thực tế (giải thích theo cách người dân hay dùng)

Trong sinh hoạt hằng ngày và đặc biệt là trong giao dịch bất động sản, khi nghe đến cụm từ “đất quy hoạch”, phần lớn mọi người không nghĩ đến khái niệm quy hoạch theo nghĩa rộng của Luật Đất đai. Thay vào đó, họ liên tưởng ngay đến những khu đất đã được Nhà nước xác định sẽ dùng để thực hiện một dự án cụ thể. Những dự án này thường có tác động trực tiếp đến người dân sinh sống trong khu vực và làm thay đổi hoàn toàn giá trị, cách sử dụng cũng như quyền của người sử dụng đất.

Một số ví dụ phổ biến mà người dân thường gọi là “đất quy hoạch” gồm:

  • Các tuyến đường mới chuẩn bị mở hoặc những con hẻm được thông báo sẽ mở rộng.
  • Khu vực được quy hoạch để xây dựng công trình công cộng như trường học, bệnh viện, trạm y tế, công viên hoặc trung tâm hành chính.
  • Những khu đất nằm trong dự án phát triển khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp hoặc hạ tầng kỹ thuật.
  • Đất thuộc diện thu hồi để phục vụ mục tiêu quốc phòng – an ninh.

Với cách hiểu này, người dân thường quan tâm nhiều hơn vì những loại quy hoạch này ảnh hưởng rõ rệt đến quyền sử dụng đất. Khi thửa đất rơi vào tình huống trên, một số hệ quả có thể xảy ra:

  • Đất có thể bị thu hồi khi dự án bước vào giai đoạn triển khai. Nhà nước thu hồi để thực hiện mục tiêu đã được phê duyệt, và người dân sẽ nhận bồi thường theo quy định.
  • Việc xây dựng hoặc chuyển mục đích sử dụng đất có thể bị hạn chế hoặc không được phép. Điều này khiến người dân gặp khó khăn trong việc cải tạo nhà cửa hoặc phát triển tài sản.
  • Khó giao dịch và dễ mất giá trị nếu người mua không tìm hiểu kỹ. Bởi lẽ, đất nằm trong quy hoạch dự án thường bị giới hạn khả năng khai thác và có rủi ro pháp lý cao hơn so với đất không quy hoạch.

Vì những lý do đó, khái niệm “đất quy hoạch” trong thực tế thường mang ý nghĩa cảnh báo — giúp người mua nhận biết rằng thửa đất đang có nguy cơ biến chuyển mục đích trong tương lai, cần kiểm tra thông tin kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định tài chính.

Giải thích về đất quy hoạch theo cách dễ hiểu hơn
Giải thích về đất quy hoạch theo cách dễ hiểu hơn

Việc một thửa đất “nằm trong quy hoạch” có thể mang đến cơ hội tăng giá, nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro bị hạn chế xây dựng hoặc thu hồi bất cứ lúc nào. Không phải ai cũng phân biệt được đất quy hoạch theo luật hay theo dự án, càng không dễ để biết khi nào đất được bồi thường, khi nào không.

[Giải đáp ] Mua phải đất quy hoạch có được đền bù không?

Bất Động Sản Quảng Đà xin trả lời là: Có. Trong Luật Đất đai, Khi Nhà nước triển khai một dự án thuộc các nhóm mục tiêu này, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành thu hồi đất tại những khu vực liên quan và sẽ tiến hành đền bù. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng đền bù mà sẽ có những điều kiện đi kèm.

Người mua đất trúng quy hoạch sẽ được đền bù nhưng cần đáp ứng đúng các điều kiện
Người mua đất trúng quy hoạch sẽ được đền bù nhưng cần đáp ứng đúng các điều kiện

Điều kiện để được đền bù khi Nhà nước thu hồi đất

Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phụ thuộc trực tiếp vào điều kiện pháp lý của người sử dụng đất. Luật Đất đai 2024 quy định rõ các nhóm trường hợp được bồi thường tại khoản 1 Điều 95 và các điều khoản liên quan. Dưới đây là phần phân tích chi tiết:

Điều kiện bồi thường về đất trong các trường hợp thu hồi vì quốc phòng, an ninh hoặc phát triển kinh tế – xã hội

Theo khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất sẽ được bồi thường khi đáp ứng một trong các điều kiện sau:

Các điều kiện được bồi thường gồm:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) hoặc các loại Giấy chứng nhận khác theo quy định như Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất.

  • Có quyết định giao đất, cho thuê đất hoặc chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành.

  • Có các giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

  • Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, nhưng chưa hoàn tất thủ tục đăng ký đất đai.

  • Sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ, hoặc có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất và người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Chỉ cần đáp ứng một trong các điều kiện nêu trên, người sử dụng đất sẽ được xem xét bồi thường khi Nhà nước thu hồi.

Điều kiện bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Căn cứ khoản 1 Điều 96 Luật Đất đai 2024:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp sẽ được bồi thường nếu đáp ứng một trong các điều kiện tại khoản 1 Điều 95.

Hình thức bồi thường có thể gồm:

  • Bồi thường bằng đất nông nghiệp tương đương

  • Bồi thường bằng tiền

  • Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác

  • Bồi thường bằng nhà ở (tùy trường hợp)

Trường hợp đặc biệt:
Đối với đất nông nghiệp được sử dụng trước ngày 01/7/2004, nếu hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, việc bồi thường sẽ được thực hiện theo quy định chi tiết của Chính phủ.

Các điều kiện và hình thức bồi thường theo các điều kiện
Các điều kiện và hình thức bồi thường theo các điều kiện

Điều kiện bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, cộng đồng dân cư, tổ chức tôn giáo

Các đối tượng sau sẽ được bồi thường nếu đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 95:

  • Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần.

  • Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất.

  • Tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc có quyền sử dụng đất hợp pháp.

Nếu đủ điều kiện, các tổ chức này sẽ được bồi thường về đất và các quyền lợi liên quan theo quy định pháp luật.

Điều kiện bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

Người sử dụng đất ở sẽ được bồi thường nếu thuộc một trong các trường hợp của khoản 1 Điều 95. Hình thức bồi thường trong trường hợp này linh hoạt hơn, bao gồm:

  • Bồi thường bằng đất ở (tái định cư)

  • Bồi thường bằng nhà ở

  • Bồi thường bằng tiền

  • Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác

Trường hợp không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Theo Điều 101 Luật Đất đai 2024, có một số trường hợp mà người sử dụng đất không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi. Các trường hợp này thường liên quan đến việc đất được giao không hợp lệ, đất bị sử dụng sai mục đích, không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận hoặc thuộc diện Nhà nước quản lý.

Dưới đây là phần giải thích chi tiết theo từng nhóm để người đọc dễ theo dõi.

Các trường hợp không được bồi thường về đất (theo Điều 101 Luật Đất đai 2024)

Luật quy định 4 nhóm trường hợp tổng quát tại Điều 101:

  1. Các trường hợp thu hồi theo khoản 1 Điều 107 (thu hồi bắt buộc do vi phạm pháp luật).

  2. Đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý theo Điều 217.

  3. Đất thu hồi theo Điều 81, khoản 1 và 2 Điều 82 (thu hồi vì mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh nhưng không đủ điều kiện được bồi thường).

  4. Đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, trừ trường hợp đặc biệt tại khoản 3 Điều 96.

Từ quy định tổng quát này, có thể cụ thể hóa thành 5 nhóm trường hợp sau:

Không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư còn lại

Một số trường hợp không đủ điều kiện bồi thường đất, nhưng được xem xét bồi thường chi phí đầu tư vào đất, gồm:

  • Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất
    (trừ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng điều kiện bồi thường theo Điều 96)
  • Đất Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất.
  • Đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm hoặc thuê trả một lần nhưng được miễn tiền thuê đất
    (trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99)
  • Đất công ích do UBND cấp xã cho thuê.
  • Đất nhận khoán sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
  • Đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức cho phép.

Đất do cơ quan, tổ chức Nhà nước quản lý

Đây là các loại đất Nhà nước đang quản lý, chưa giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng. Bao gồm:

  • Đất công cộng: đường giao thông, vỉa hè, công viên…
  • Đất sông, suối, ao, hồ, kênh, rạch.
  • Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, cơ sở lưu giữ tro cốt.
  • Đất có mặt nước chuyên dùng.
  • Đất rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất.
  • Đất thu hồi giao cho tổ chức phát triển quỹ đất quản lý.
  • Đất thu hồi giao UBND xã quản lý theo quy định tại Điều 82.
  • Đất ngoại giao do tổ chức nước ngoài trả lại khi không còn nhu cầu.
  • Đất nông nghiệp công ích của xã, phường, thị trấn.
  • Đất chưa sử dụng.

Các loại đất này thuộc sở hữu Nhà nước, nên không phát sinh bồi thường khi thu hồi.

Các trường hợp không được bồi thường
Các trường hợp không được bồi thường

Đất bị thu hồi do vi phạm pháp luật về đất đai

Người sử dụng đất không được bồi thường nếu đất thuộc một trong các trường hợp vi phạm sau:

  • Sử dụng đất sai mục đích dù đã bị xử phạt nhưng vẫn tiếp tục vi phạm.

  • Hủy hoại đất và bị xử phạt nhưng không khắc phục.

  • Đất được giao/cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng.

  • Nhận chuyển nhượng trái phép (không đúng đối tượng, không đúng loại đất).

  • Đất Nhà nước giao quản lý nhưng để bị lấn chiếm, bị chiếm dụng.

  • Không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.

  • Đất nông nghiệp bị bỏ hoang:

    • Đất trồng cây hằng năm: không sử dụng 12 tháng

    • Đất trồng cây lâu năm: 18 tháng

    • Đất trồng rừng: 24 tháng
      → và không đưa đất vào sử dụng theo thời hạn ghi trong quyết định xử phạt.

  • Dự án chậm tiến độ, không triển khai theo tiến độ ghi trong quyết định phê duyệt.

Nhóm này chiếm phần lớn lý do người dân bị thu hồi mà không được bồi thường.

Đất bị thu hồi do chấm dứt việc sử dụng đất theo quy định pháp luật

Bao gồm các trường hợp:

  • Tổ chức được giao đất bị giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
  • Người sử dụng đất chết mà không có người thừa kế.
  • Đất được Nhà nước giao/cho thuê hết thời hạn nhưng không được gia hạn.
  • Dự án đầu tư bị chấm dứt.
  • Đất rừng bị thu hồi theo pháp luật lâm nghiệp.
  • Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất vì không còn nhu cầu.

Vì quyền sử dụng đất không còn tồn tại, nên không phát sinh bồi thường.

Đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận

Không được bồi thường nếu:

  • Không có giấy tờ hợp lệ.
  • Không đáp ứng điều kiện cấp sổ đỏ theo quy định.

Ngoại lệ:

Đất nông nghiệp sử dụng trước 01/7/2004 bởi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất có thể được xem xét bồi thường theo quy định riêng.

Trường hợp không được bồi thường về tài sản trên đất

Theo Điều 105 Luật Đất đai 2024, tài sản gắn liền với đất không được bồi thường trong các trường hợp:

  1. Tài sản thuộc các trường hợp thu hồi đất theo Điều 81, Điều 82 (một số trường hợp thu hồi không bồi thường).

  2. Tài sản được xây dựng sai quy định, hoặc xây dựng sau khi có thông báo thu hồi đất.

  3. Công trình xây dựng theo giấy phép có thời hạn mà thời hạn đã hết. Chủ sở hữu chỉ được hỗ trợ chi phí tháo dỡ, di dời.

  4. Công trình hạ tầng mà chủ sở hữu xác định không còn nhu cầu sử dụng trước thời điểm thu hồi đất.

Ví dụ: Người dân xây nhà mới sau khi đã nhận thông báo thu hồi đất thì phần nhà này sẽ không được bồi thường.

Giá đền bù đất quy hoạch bao nhiêu? Quy định mới theo Luật Đất đai 2024

Giá đền bù khi Nhà nước thu hồi đất luôn là vấn đề người dân quan tâm nhiều nhất, đặc biệt trong các khu vực nằm trong quy hoạch mở đường, làm hạ tầng hoặc triển khai dự án. Luật Đất đai 2024 đã quy định rõ nguyên tắc xác định giá bồi thường và cách tính tiền đền bù, đảm bảo sát giá thị trường hơn so với trước đây.

Nguyên tắc bồi thường theo khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024

Theo quy định mới, bồi thường về đất được thực hiện theo thứ tự ưu tiên như sau:

Bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất bị thu hồi

Đây là hình thức bồi thường được ưu tiên. Người dân được giao đất mới tương đương về loại đất, mục đích sử dụng và giá trị.

Bồi thường bằng tiền

Nếu địa phương không có quỹ đất để bồi thường, hoặc người dân có nguyện vọng nhận tiền, thì việc bồi thường được tính bằng giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường.

Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác hoặc bằng nhà ở

Áp dụng khi người dân có nhu cầu và địa phương có điều kiện bố trí quỹ đất, quỹ nhà. Đây là giải pháp linh hoạt, thường gặp trong các dự án đô thị hóa, tái định cư.

Như vậy, theo Luật Đất đai 2024, người dân có 04 hình thức bồi thường:

  1. Giao đất có cùng mục đích sử dụng

  2. Bồi thường bằng tiền

  3. Bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng

  4. Bồi thường bằng nhà ở

Giá đền bù đất quy hoạch được tính như thế nào?

Để đảm bảo tính minh bạch, công bằng và sát giá thị trường, Luật Đất đai 2024 quy định phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) là căn cứ chính để tính tiền bồi thường.

Căn cứ pháp lý

– Khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024
– Điểm e khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024
– Khoản 5 Điều 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP

Theo đó, giá đất cụ thể để tính bồi thường được xác định như sau:

Công thức tính giá bồi thường

Giá trị 1 m² đất cần định giá = Giá đất trong bảng giá đất × Hệ số điều chỉnh giá đất (K)

Giải thích các thành phần:

  • Giá đất trong bảng giá đất:
    Do UBND tỉnh ban hành hằng năm (áp dụng từ 01/01/2026), thay cho việc ban hành 5 năm một lần như trước.
    Giá này được xây dựng sát với giá tối thiểu của thị trường.

  • Hệ số điều chỉnh giá đất (K): Được xác định bằng:

  • K = Giá đất thị trường / Giá đất trong bảng giá đất: Hệ số K được ban hành theo từng khu vực, từng loại đất, từng vị trí.

Ví dụ minh họa

Nếu một thửa đất có:

  • Giá theo bảng giá đất: 10.000.000 đồng/m²

  • Hệ số điều chỉnh K: 1,5

=> Giá bồi thường cụ thể:

10.000.000 × 1,5 = 15.000.000 đồng/m²

Đây là mức giá dùng để lập phương án bồi thường khi thu hồi đất.

Bồi thường đối với nhà ở, công trình xây dựng

Theo Điều 102 Luật Đất đai 2024:

Nhà ở, công trình phục vụ đời sống (đối với hộ gia đình, cá nhân)

Nếu phải tháo dỡ hoặc phá dỡ toàn bộ:

Bồi thường bằng giá trị xây dựng mới, theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành.

Người dân được giữ lại vật liệu còn sử dụng được.

Công trình bị tháo dỡ một phần

Nếu phần còn lại không bảo đảm an toàn hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật:

Bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của công trình tương đương.

Các công trình khác

Bồi thường theo thiệt hại thực tế, dựa trên mức độ ảnh hưởng.

Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

Bồi thường bằng giá trị xây dựng mới theo tiêu chuẩn. UBND tỉnh sẽ ban hành đơn giá bồi thường thực tế nhằm đảm bảo phù hợp với biến động thị trường.

Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

Theo Điều 103 Luật Đất đai 2024:

Cây trồng hàng năm

Bồi thường bằng giá trị sản lượng một vụ thu hoạch, tính theo:

  • Năng suất cao nhất trong 03 năm gần nhất
  • Đơn giá do UBND tỉnh ban hành

Cây lâu năm

Bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây.

Cây có thể di chuyển

Bồi thường chi phí di chuyển + thiệt hại thực tế khi trồng lại.

Vật nuôi (thủy sản, vật nuôi khác)

Nếu không thể di chuyển:  Bồi thường theo thiệt hại thực tế; mức bồi thường do UBND tỉnh quy định.

Đất quy hoạch giao thông có được đền bù không?

Đất nằm trong quy hoạch giao thông thường là loại đất bị thu hồi nhiều nhất khi Nhà nước mở đường, mở hẻm hoặc nâng cấp hạ tầng. Vậy khi rơi vào tình huống này, người dân có được đền bù hay không?

Theo khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất giao thông nếu đáp ứng ít nhất một trong các loại giấy tờ sau:

Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

Có quyết định hợp pháp của Nhà nước

  • Quyết định giao đất
  • Quyết định cho thuê đất
  • Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất

Những loại giấy tờ làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận theo quy định (ví dụ: giấy tờ mua bán trước thời điểm pháp luật quy định, giấy tờ về nguồn gốc khai hoang…).

Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền hợp pháp

  • Nhận chuyển nhượng từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp
  • Chưa kịp hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai nhưng giao dịch là hợp pháp

Các giấy tờ liên quan đến xử lý nợ hoặc đấu giá

  • Hợp đồng thế chấp để xử lý nợ
  • Văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất

Thời gian thu hồi đất quy hoạch giao thông là bao lâu?

Việc thu hồi đất cần có lộ trình rõ ràng để người sử dụng đất chủ động chuẩn bị. Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể thời hạn thông báo thu hồi đất như sau:

Thời gian thông báo trước khi thu hồi

Theo khoản 1 Điều 85:

  • Đất nông nghiệp: thông báo ít nhất 90 ngày trước khi thu hồi

  • Đất phi nông nghiệp: thông báo ít nhất 180 ngày trước khi thu hồi

Trong thông báo phải có đầy đủ thông tin:

  • Lý do thu hồi đất

  • Diện tích, vị trí thửa đất

  • Thời gian và tiến độ thực hiện thu hồi

  • Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có)

Điều này giúp người dân nắm rõ kế hoạch và chuẩn bị cho việc di dời hoặc làm thủ tục nhận bồi thường.

Có thể thu hồi trước thời hạn không?

Bất Động Sản Quảng Đà xin trả lời là: Có. Theo khoản 2 Điều 85, nếu người sử dụng đất đồng ý thu hồi sớm, UBND cấp có thẩm quyền có thể ra quyết định thu hồi đất ngay, không cần chờ hết 90 hoặc 180 ngày.

Hiệu lực của thông báo thu hồi đất

  • Thông báo thu hồi có hiệu lực trong 12 tháng kể từ ngày ban hành.
  • Trong thời gian này, người dân có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
  • Nếu không chấp hành, cơ quan Nhà nước có thể tiến hành cưỡng chế thu hồi đất theo đúng trình tự pháp luật.

Các khoản hỗ trợ khác khi Nhà nước thu hồi đất (Cập nhật theo Luật Đất đai 2024)

Theo khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai 2024, “hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất” là chính sách được thiết lập nhằm giúp người bị thu hồi đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ổn định đời sống, duy trì sản xuất – kinh doanh và thích ứng với biến động sau thu hồi.

Đây là các khoản bổ sung bên cạnh bồi thường, nhằm đảm bảo người dân không rơi vào hoàn cảnh khó khăn sau khi bị ảnh hưởng bởi dự án.

Cụ thể, theo Điều 108 Luật Đất đai 2024, người có đất bị thu hồi có thể được hưởng những nhóm hỗ trợ sau:

Hỗ trợ ổn định đời sống

Hỗ trợ này giúp người dân duy trì sinh hoạt trong giai đoạn đầu sau thu hồi đất.
Có thể bao gồm:

  • Hỗ trợ theo đầu nhân khẩu
  • Hỗ trợ bằng tiền trong một số tháng nhất định
  • Hỗ trợ chi phí sinh hoạt trong giai đoạn chuyển đổi

Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh

Áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc tổ chức bị ảnh hưởng hoạt động sản xuất – kinh doanh khi đất bị thu hồi.
Các hình thức hỗ trợ gồm:

  • Hỗ trợ thiệt hại do ngừng sản xuất
  • Hỗ trợ chi phí di chuyển địa điểm sản xuất
  • Hỗ trợ khôi phục hoạt động sản xuất sau thu hồi

Hỗ trợ di dời vật nuôi

Dành cho người đang chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản…
Bao gồm:

  • Chi phí vận chuyển vật nuôi
  • Chi phí xử lý môi trường chuồng trại
  • Thiệt hại thực tế phát sinh khi buộc phải di dời

Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

Hỗ trợ này đặc biệt quan trọng đối với người bị thu hồi đất nông nghiệp, vì mất đất đồng nghĩa với mất sinh kế.
Có thể bao gồm:

  • Học nghề
  • Hỗ trợ tạo việc làm mới
  • Hỗ trợ vay vốn sản xuất, kinh doanh
  • Hỗ trợ chuyển đổi mô hình kinh tế gia đình

Hỗ trợ tái định cư đối với người phải di dời chỗ ở

Áp dụng cho trường hợp thu hồi đất ở.
Hỗ trợ này đảm bảo người dân:

  • Có nơi ở mới phù hợp
  • Được hỗ trợ chi phí di chuyển
  • Được hỗ trợ ổn định cuộc sống sau khi vào nơi ở mới

Tùy điều kiện địa phương, hỗ trợ có thể bao gồm nhà tái định cư hoặc đất ở tái định cư.

Hỗ trợ tháo dỡ, phá dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất

Áp dụng khi người dân có tài sản như:

  • Nhà ở
  • Nhà kho
  • Công trình phụ trợ
  • Chuồng trại
  • Cây trồng hoặc tài sản khác

Nhà nước hỗ trợ chi phí phá dỡ, vận chuyển, tháo dỡ hoặc lắp đặt lại (nếu có thể tái sử dụng).

Bất Động Sản Quảng Đà – chuyên cung cấp đất với giá tốt nhất tại Đà Nẵng

Đất quy hoạch, đặc biệt là đất thuộc quy hoạch giao thông hoặc phục vụ dự án công cộng, luôn là chủ đề khiến người sở hữu đất lo lắng. Tuy nhiên, theo Luật Đất đai 2024, người dân vẫn được bồi thường, hỗ trợ và bảo đảm quyền lợi nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện về giấy tờ pháp lý và nghĩa vụ sử dụng đất. Việc hiểu rõ các hình thức bồi thường, cách tính giá đền bù và các khoản hỗ trợ đi kèm sẽ giúp người sử dụng đất chủ động hơn, tránh thiệt hại và có cơ sở làm việc với cơ quan chức năng khi có thông báo thu hồi.

Trong mọi trường hợp, người dân nên:

  • Kiểm tra kỹ hồ sơ pháp lý của thửa đất
  • Theo dõi thông báo thu hồi và tham gia đầy đủ các buổi đối thoại
  • Yêu cầu rõ ràng về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
  • Nhờ tư vấn khi thấy quyền lợi chưa được đảm bảo

Nếu bạn đang sở hữu đất trong khu vực có quy hoạch giao thông hoặc đang băn khoăn không biết mức đền bù sẽ ảnh hưởng thế nào đến giá trị bất động sản của mình, Quảng Đà sẵn sàng đồng hành.

Bất Động Sản Quảng Đà sẽ luôn hỗ trợ bạn:

  • Tra cứu và cập nhật tình trạng quy hoạch khu vực
  • Đánh giá tiềm năng tăng giá hoặc rủi ro giảm giá của thửa đất
  • Phân tích mức độ ảnh hưởng của bồi thường – hỗ trợ đến giá trị tài sản
  • Tư vấn kế hoạch giữ – bán – tái đầu tư phù hợp với xu hướng thị trường
  • Cung cấp thông tin thị trường minh bạch, chính xác và cập nhật

Liên hệ với chúng tôi qua số Hotline: 07.9999.6226

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *